X

《初级实用越南语教程》学习笔记

发表于: 2010-01-05 16:35 51279人阅读 83人回复 只看楼主 | 第4页 | 最后一页

    老北海

    精华2
    第13课 Nghề nghiệp(职业)


    一、常用语句

    1、Hiện nay bác làm gì?

    2、Tôi là giáo sư của trường Đại học Tổng hợp Hà Nội.
    (1)giáo sư对应的汉字是【教师】
    (2)tổng hợp对应的汉字是【综合】

    3、Thế thì chúng ta là đồng nghiệp.
    (1)đồng nghiệp对应的汉字是【同业】,即“同行”

    4、Anh làm nghề sửa xe đã lâu chưa?

    5、Cô có đánh được tiếng Việt không?
    (1)这里的đánh是đánh máy(打字)的缩略

    6、Mẹ tôi đã về hưu rồi.
    (1)在北大《越南语教程》里已学过về hưu是“退休”之意

    7、Thưa xếp, tôi có hai đề ý thế này.
    (1)xếp原指“主任、队长”,现多用于表“头儿、老板”
    (2)đề ý对应的汉字是【提意】,表“提议”

    8、An cư thì mới lạc nghiệp.
    (1)an cư lạc nghiệp对应的汉字是【安居乐业】

    9、Bơi trong xã hội, khổ ơi là khổ.
    (1)bơi原指“游泳”,在这里是引申为“混、闯荡”
    (2)khổ对应的汉字是【苦】;以前已学过ơi是语气词,因此khổ ơi là khổ是“苦啊苦”

    10、Người xin việc phải viết đơn.
    (1)xin việc是“求职”
    (2)đơn对应的汉字是【单】,因此iết đơn是“填表”之意
    复制本楼地址 | 举报 | 只看该作者 
    楼主 46楼 2010-07-09 14:21
    引用回复

    老北海

    精华2
    二、场景对话

    1、
    -Này anh, anh làm nghề sửa xe đã lâu chưa?
    (1)以前学过的này表“这”,这里用在句首表呼唤或提醒注意的语气词
    -Hơn hai năm rồi.
    -Công việc của anh có vất vả không?
    (2)vất vả是“辛苦”
    -Khi bắt đầu làm vất vả lắm, nay đã quen rồi. Xin hỏi, anh đang làm nghề gì?
    -Tôi là viên chức của một công ty máy vi tính.
    (3)viên chức对应的汉字是【员职】,即“职员”
    (4)công ty对应的汉字是【公司】
    (5)máy vi tính是“电脑、微机”;vi对应的汉字是【微】;以前学过tính是汉字词【性】,这里是指“计算”
    -Thế chắc anh rất thành thạo máy vi tính.
    (6)thành thạo是“熟练”
    -Chỉ biết một chút thôi, vì tôi là nhân viên tiếp thị.
    (7)một chút是“一点儿,一些”
    (8)nhân viên对应的汉字是【人员】
    (9)tiếp thị是“市场行情、市场调研、市场营销”

    2、
    -Tôi thấy muốn thực hiện mơ ước của mình, không còn con đường nào khác là phải học, học càng nhiều càng tốt. Tôi muốn trở thành một người phiên dịch giỏi.
    (1)thực hiện对应的汉字是【实现】
    (2)mơ原指“梦”,引申为“梦想”;ước是“渴望”;二者合起来是“理想、憧憬”
    (3)không còn是“不存在”
    (4)con đường原指“道路”,引申为“途径”
    (5)càng是“更”,而“càng……càng……”的短语指“越……越……”
    (6)trở thành是“变成”
    -Còn tôi muốn thành một nhà ngoại thương giỏi tiếng Việt, vì thế ngoài tiếng Việt tôi còn phải học thêm kinh tế, ngoại thương.
    (7)ngoại thương对应的汉字是【外商】,表“对外贸易(商业)”
    (8)vì thế直译是“为这”,即“为此、因此”
    (9)以前学过ngoài是“在……外”,这里是指“除……外”
    (10)kinh tế对应的汉字是【经济】
    -Tôi thì chỉ cận nói thạo tiếng Trung Quốc để đưa nhiều đoàn du lịch Việt Nam sang Trung Quốc tham quan và đón nhiều bạn Trung Quốc sang thăm Việt Nam, làm cho giao lưu văn hóa giữa hai nước ngày càng được mở rộng.
    (11)đưa是“带、领、引”
    (12)đón是“接待”
    (13)làm cho是“使得”
    (14)giao lưu对应的汉字是【交流】
    (15)ngày càng是“日益、越来越”
    (16)以前学过mở是“开(门)”,这里与表“宽阔”的rộng合起来使用,是指“扩大”
    -Vậy là chúng ta mỗi người một ước mơ, chỉ cận tự sắp xếp, phấn đấu là ước mơ của ta sẽ thực hiện được.
    (17)ước mơ=mơ ước
    (18)以前学过sắp是“快要,即将”,这里是指“安排”;以前学过xếp是“头儿、老板”,这里是“叠、堆”;二者合起来表示“安排、安置”
    (19)phấn đấu对应的汉字是【奋斗】
    (20)ta=chúng ta
    复制本楼地址 | 举报 | 只看该作者 
    楼主 47楼 2010-07-11 09:52
    引用回复

    老北海

    精华2
    三、与职业有关的词汇
    1、汉字词(只列出没学过的):bộ đội【部队】、nhà báo[家]【报】、phục vụ【服务】、bán hàng[卖]【行】、hiệu trưởng【校长】、giảng viên【教员】、thạc sĩ【硕士】、phó tiến sĩ【副进士】(表“副博士”)、thương nhân【商人】、nhà doanh nghiệp[家]【营业】(表“企业家”)、nhà văn[家]【文】(表“作家”)、nhà khoa học[家]【科学】、phóng viên【访员】(表“记者”)、trợ lý giám đốc【助理监督】(表“经理助理”)、kế toán【计算】(表“会计”)
    2、nhà buôn:家+商=商人(这个词汇比汉字词thương nhân更常用)

    四、句型练习
    1、
    -Hiện nay anh đang làm nghề gì?
    -Tôi là bác sĩ (nhà buôn / người hướng dẫn du lịch / ca sĩ của Đoàn Ca Múa Bông Sen Thành phố Hồ Chí Minh).
    2、
    -Công tác của chị thế nào?
    -Vẫn thế (Bình thường / Vất vả lắm / Không bận lắm / Bận ơi là bận).
    复制本楼地址 | 举报 | 只看该作者 
    楼主 48楼 2010-07-12 09:23
    引用回复

    老北海

    精华2
    第14课 gia đình(家庭)


    一、常用语句

    1、Gia đình anh có những ai?

    2、Nhà anh ở đâu?

    3、Mẹ tôi quý tôi lắm!
    (1)以前学过quý是【贵】,作形容词,这里是作动词,表“珍爱、疼爱”

    4、Em giống bố em như đúc.
    (1)giống是“相像”
    (2)đúc是“模子”

    5、Ông cụ bà cụ mạnh khỏe cà chứ?
    (1)ông cụ和bà cụ都是指“老人”,只是性别不同

    6、Nhà anh có đông anh chị em không?

    7、Chị đã lập gia đình chưa? Hay vẫn còn kén?
    (1)lập gia đình对应的汉字是【立家庭】,即“成家”
    (2)kén是“选择、拣择”,所以còn kén是指“还在选夫或妻”,因此表“单身”

    8、Bố, mẹ ơi, con đã về đây này.

    9、Ở nhà cả nhà mình có khỏe không?

    10、Có nếp có tẻ vẫn hơn cô ạ.
    (1)nếp原指“糯米”,引申为“男孩”;tẻ原指“粳米”,引申为“女孩”;因此có nếp có tẻ是“有男有女”
    复制本楼地址 | 举报 | 只看该作者 
    楼主 49楼 2010-07-14 08:30
    引用回复

    老北海

    精华2
    二、场景对话


    1、
    -Gia đình anh ở đâu?
    -Gia đình tôi ở Huế.
    (1)Huế是城市名“顺化”
    -Ông cụ bà cụ mạnh khỏe cà chứ?

    -Cảm ơn anh, bố mẹ tôi vẫn mạnh khỏe.

    -Thế ông cụ bà cụ vẫn còn công tác hay đã về hưu rồi?

    -Bố tôi vẫn còn công tác, còn mẹ tôi đã về hưu rồi.
    -Nhà anh có đông anh chị em không?
    -Không đông lắm, tôi có một chị và một em gái.
    -Chị đã lập gia đình chưa? Hay vẫn còn kén?
    -Chị tôi đã lập gia đình từ năm ngoái rồi.

    -Còn em gái anh chắc còn đang đi học, phải không?
    -Vâng ,em tôi còn nhỏ, vẫn còn theo học ở trung học cơ sở.

    (2)theo是“跟随”,học是【学】,因此是“上学”
    (3)trung học是【中学】,cơ sở是【基础】,合起来是“初中”的意思

    2、
    -Bố, mẹ ơi, con đã về rồi đây này.
    -Ôi, về rồi đây à? Đi đường vất vả không? Mệt không? Xem béo hay gầy nào?
    (1)mệt是“累”
    (2)béo是“胖”,gầy是“瘦”
    -Ở nhà cả nhà mình có khỏe không?
    -Hôm nay làm món cá kho để thết Huy đây này.
    (3)món是量词,这里表“(一)道、味(菜)”
    (4)cá是“鱼”,kho是“红烧”,因此是“红烧鱼”的菜名
    (5)thết是“款待”
    -Thế còn gì bằng, mới nghe đã tứa nước bọt ra rồi.
    (6)tứa是“流”
    (7)nước是“水”,bọt是“唾沫”,二者合起来是“唾液,口水”
    -Rửa mặt mũi đi rồi nghỉ ngơi cho đỡ mệt.
    (8)rửa是“洗”,mũi是“鼻”
    (9)cho在这里表“使得”
    (10)以前学过đỡ有“帮忙、好转”之意,这里是表“缓减、减轻”,与后面的mệt合起来表“解乏”
    -Vâng ạ!

    三、句型练习
    1、Gia đình em (anh/chị/chú/cô/bác) có những ai?
    2、
    -Anh (Chị/Huy) đã lập gia đình chưa? Hay vẫn còn kén?
    -Tôi đã lập gia đình từ năm ngoái rồi (vẫn còn độc thân / sẽ kết hôn vào tháng tới).
    (1)độc thân是【独身】
    (2)kết hôn是【结婚】
    (3)tháng tới是“下月”
    复制本楼地址 | 举报 | 只看该作者 
    楼主 50楼 2010-07-16 16:25
    引用回复

    老北海

    精华2
    第15课 Bạn bè(朋友)

    一、常用语句

    1、Bạn đã có những bạn như thế nào?

    2、Chúng tôi chia ngọt sẻ bùi với nhau.
    (1)ngọt sẻ bùi với是越南熟语,表“有福同享”;以前学过chia是“分手”,这里是指“分摊”;ngọt与bùi都是“甘甜”;sẻ又往往写成xẻ,表“分、匀”

    3、Chúng tôi thân nhau như anh em một nhà.

    4、Tôi không thế nào quên được người bạn Việt Nam.

    5、Tình bạn như thế mới là tình bạn chân chính.
    (1)tình bạn是【情伴】,即“友情”
    (2)chân chính是【真正】

    6、Người Việt Nam có câu "Thương cho roi cho vọt".
    (1)roi是“鞭子”,vọt是“鞭打”,“Thương cho roi cho vọt”意译为“打是亲,骂是爱”

    7、Bạn ấy xã giao rất kém.
    (1)xã giao是【社交】
    (2)以前学过kém是“差几分到几点”的“差”,这里是用“差”的原意,即“不擅长、差劲”

    8、"Hoa thơm mỗi người ngửi một tý" mà.
    (1)ngửi是“闻”,因此"Hoa thơm mỗi người ngửi một tý"是“花香每个人都闻到一点”,引申为“好事人人都有份”

    9、Tình cảm không biên giới.
    (1)tình cảm是【情感】
    (2)biên giới是【边界】

    10、Đã là bạn thân thì phải tử tế với nhau.
    (1)đã置于句首时表“既然”
    (2)以前学过tử tế是【仔细】,这里也是这个汉字词,引申为“善良、厚道”,在这里可意译为“和睦相处”
    复制本楼地址 | 举报 | 只看该作者 
    楼主 51楼 2010-07-18 08:55
    引用回复

    老北海

    精华2
    二、场景对话

    1、
    -Ê, này, về bao giờ thế? về nhà vui không?
    (1)ê是语气词“喂”,用于长辈对晚辈
    -Khỏi phải nói, không muốn quay lại nữa.
    (2)以前学过khỏi是指“痊愈”,这里是指“免”,因此khỏi phải nói是“(厉害或严重的程度)不用说”
    (3)quay原意是“掉转、折转”,这里引申为“回”
    -Chơi quen rồi, quay vào học lại ngại quá.
    (4)ngại是“害怕、不想”
    -Vẫn còn không khí Tết, chưa tập trung học được.
    (5)前一句直译是“还在过年的空气里”,意译为“还跟过年似的”
    (6)tập trung是【集中】
    -Chơi thích hơn học nhỉ!
    -Phải mất mấy hôm đầu, rồi lại quen thôi, đâu vào đấy thôi.
    (7)以前学过mất是“失掉”,这里是指“花费、耗费”;前两句直译是“开头要花几天,然后再习惯罢了”
    (8)đâu vào đấy直译是“哪里入那里”,意译为“各归其位”

    2、
    -Có quà gì ở nhà không? Bỏ ra đi cho mọi người nếm thử chứ!
    (1)nếm是“尝味”,thử是“试”,二者合起来是“尝试”
    -Có đây, có đây, nóng vội thế, sốt ruột thế.
    (2)以前学过nóng是“热”,这里是指“急性子”;vội是“匆忙”;二者合起来是“急躁”
    (3)以前学过sốt是“发热”,这里是指“发急”;ruột以前学过是“肠、骨肉”,这里是“心情”;二者合起来仍是指“着急”
    -Bạn đã có những người bạn như thế nào? Có thể giới thiệu cho chúng tôi được không?
    -Tôi có người bạn sống cùng tôi từ bốn năm trước đến nay. Chúng tôi thân nhau như anh em ruột.

    -Bạn tôi mới tốt với tôi làm sao! Ban ấy luôn bảo vệ tôi mọi lúc, mọi nơi.
    (4)làm sao以前学过是“为什么、怎么”,这里是指“多么”
    (5)bảo vệ是【保卫】
    -Tôi có nhiều bạn, song tôi không thế nào quên được những người bạn mả đã có lần thẳng thắn góp ý phê bình tôi khi tôi mắc khuyết điểm.
    (6)song是“但是”
    (7)mả是“好、棒”
    (8)thẳng thắn是“直率”
    (9)góp是“提供”;ý是【意】,即意见;二者合起来是“提意见”
    (10)phê bình【批评】
    (11)mắc是“遭受”,这里与后面的khuyết điểm【缺点】合起来是“有缺点”之意
    -Tôi cũng nghĩ vậy. Người Việt Nam chúng tôi có câu "Thương cho roi cho vọt" quả không sai tý nào.

    (12)không sai tý是“一点不错”
    -Phải, những người bạn tốt là những người bạn trước hết cùng nhau chia ngọt sẻ bùi, song quan trọng hơn là phải biết góp ý phê bình cho nhau, cùng nhau tiến bộ.
    (13)trước hết是“首先,首要”
    (14)biết以前学过是“知道”,这里是“能、会”
    (15)cùng nhau是“共同、一起”
    -Và tình bạn như thế mới là tình bạn chân chính.

    三、句型练习
    1、Chúng tôi chia ngọt sẻ bùi với nhau (thân nhau như anh em ruột / giúp đỡ lẫn nhau để cùng tiến).
    (1)lẫn是“互相”,nhau也是“互相”,二者合起来还是“互相”
    2、Bạn tôi luôn bảo vệ tôi (có thể thẳng thắn góp ý phê bình tôi / xã giao rất kém).
    复制本楼地址 | 举报 | 只看该作者 
    楼主 52楼 2010-07-21 08:57
    引用回复

    老北海

    精华2
    第16课 Hỏi đường(问路)


    一、常用语句

    1、Xin lỗi ,tôi bị lạc đường.
    (1)lạc是“迷失、走失”,lạc đường就是“迷路”

    2、Chị làm ơn cho hỏi đi tới Quảng Trường Ba Đình đi nhứ thế nào?
    (1)làm ơn原意是“施恩”,引申为“劳驾”;làm ơn cho hỏi是一种比xin hỏi更客气的说法
    (2)đi tới是“到达”

    3、Anh cứ đi thẳng đến đầu phố, rẽ trái đi khoảng 200 (hai trăm) mét là tới.
    (1)cứ đi thẳng是“一直直走”
    (2)đầu phố直译是“头街”,即“路口”
    (3)trái是“左”
    (4)mét是“米”

    4、Xin hỏi đến Nhà Hát Lớn đi ô-tô buýt số mấy?
    (1)buýt是外来语bus,发音听起来像[vuit],但其实还是[buit],可听以下地址的“越英在线词典”的发音:http://vdict.com/buýt,2,0,0.html

    5、Xin lỗi anh, tới Chợ Nam đi thế nào?

    6、Đến đó hỏi tiếp.
    (1)tiếp是【接】,这里指“接着、继续”,因此这一句是“到那里继续问”

    7、Cách đây còn xa không?

    8、Xích lô bao nhiêu tiền?
    (1)xích lô是“三轮车”,这句直译是“三轮车多少钱”,其实是问“坐三轮车多少钱”

    9、Không xa lắm, qua hai ngã tư là tới.
    (1)ngã是“道路岔口”,tư是“四”,直译是“有四条路的岔口”,因此是“十字路口”

    10、Đến sân bay phải xuống xe ở bến nào?
    (1)bến是“停车站、停车场”,这里是指“车站”
    复制本楼地址 | 举报 | 只看该作者 
    楼主 53楼 2010-07-22 08:39
    引用回复

    老北海

    精华2
    二、场景对话

    1、
    -Xin lỗi, chị làm ơn cho hỏi đi tới Nhà xuầt bản Giáo dục, đi nhứ thế nào?

    (1)Nhà xuầt bản Giáo dục是“家【出版教育】”,即“教育出版社”
    -Anh cứ đi thẳng đến ngã ba, rẽ phải đi khoảng 100m là tới.
    (2)ngã ba直译是“有三条路的岔口”,因此是“丁字路口”
    -Rất cảm ơn chị.

    -Chắc anh không phải là người Việt Nam, phải không anh?

    -Vâng, tôi là người Trung Quốc mới sang đây.


    2、
    -Chào bác, bác làm ơn cho hỏi thăm, phòng bán vé máy bay quốc tế gần nhất đi lối nào ạ?

    (1)phòng bán vé是“【房】贩票”,因此是“售票处”
    (2)以前学过gần是“将近、亲近”等意,这里是“远近”的“近”
    (3)lối是“途径、方式”
    -Chàu cứ đi thẳng, qua hai ngã tư, đến ngã tư thứ ba thì rẽ bên trái, theo đường Tràng Thi sẽ đến.
    (4)thứ ba是“第三”,thứ置于基数词之前使之变成序数词
    (5)Tràng Thi是【长诗】
    -Cách đây còn xa không ạ?
    -Không xa lắm, chỉ khoảng 20 phút là tới.

    -Cảm ơn bác.

    三、句型练习
    1、Xin lỗi, anh làm ơn cho hỏi đi tới Quảng Trường Ba Đình đi nhứ thế nào (tới Khách sạn Thắng Lợi đi thế nào / Trường Đại học Bách Khoa đi lối nào)?

    (1)khách sạn是【客栈】,即“旅馆”
    (2)bách khoa是【百科】,即“理工科”
    2、
    -Xin hỏi, đến phố Hàng Trống (Chợ Nam / Công Viên Lê-nin) phải xuống xe ở bến nào?
    (1)trống是“鼓”,hàng trống是“卖鼓的商店”,因此phố Hàng Trống译成“鼓街”即可
    (2)Lê-nin是“列宁”
    -Anh cứ đi thẳng đến đầu phố (qua hai ngã tư / rẽ phải đi khoảng 200m) là tới.
    复制本楼地址 | 举报 | 只看该作者 
    楼主 54楼 2010-07-23 10:27
    引用回复

    老北海

    精华2
    第17课 Gọi điện thoại(打电话)


    一、常用语句

    1、A-lô, xin lỗi cho tôi hỏi có phải Khách sạn Thống Nhất không ạ?
    (1)a-lô或也可写成alô,是外来语,来自英语的hello,因此用于电话开头的打招呼
    (2)thống nhất是【统一】

    2、A-lô, xin lỗi cho gặp anh Đức.

    3、Vâng, anh đợi mốt chút.

    4、Anh ấy đi vắng rồi.
    (1)vắng是“不在场”,đi vắng就是“外出,不在家”;类似的意思也可以用“không có nhà”来表达,但没有那么常用

    5、Thế phiền chị nhắn giúp có Minh gọi điện đến hỏi thăm.
    (1)phiền是【烦】,表“麻烦”
    (2)nhắn是“寄口信儿,捎口信儿”
    (3)đến hỏi thăm直译是“去拜访”,但这里只是以打电话的形式,所以可意译为“找(他)”

    6、Số điện thoại cầm tay của tôi là 1125346(một một hai năm ba bốn sáu).
    (1)cầm tay是“手提”,因此điện thoại cầm tay是“手机”,số在这里指“号码”

    7、Chị ở đâu đấy ạ?
    (1)这句话不是字面上的“你在哪里”,而是“你是哪位”;đấy在电话里指代另一头的通话人

    8、Tý nữa tôi gọi lại vậy.
    (1)tý nữa是“等会儿”

    9、Cho tôi xin máy lẻ 134.
    (1)máy lẻ是“分机”

    10、Máy đang bận.
    (1)这句话直译是“(电话)机正忙”,即“电话占线”
    复制本楼地址 | 举报 | 只看该作者 
    楼主 55楼 2010-07-26 09:21
    引用回复

    老北海

    精华2
    二、场景对话


    1、
    -A-lô, xin lỗi cho gặp anh Đức, tôi là Huy.

    -Dạ, anh Đức không có nhà, anh có nhắn gì không ạ?
    -Dạ, thế phiền cho nhắn lại khi nào anh Đức vể gọi lại số 57543 cho Huy.

    -Vâng được.

    -Cám ơn đã làm phiền.

    (1)làm phiền=phiền
    -Không sao.

    2、
    -Xin chào.

    -Chị cho tôi xin số máy của Ủy ban Hợp tác và Đầu tư ạ.
    (1)ủy是【委】,ban是“部、委员会、处、科、团”等意思,因此ủy ban是“委员会”
    (2)hợp tác是【合作】,đầu tư是【投资】
    -43764.
    -43746, phải không ạ?

    -Không, 43764.

    3、
    -A-lô, ai đấy? Đồng chí Cường đấy ạ?
    -Vâng, tôi đây. Đồng chí phiên dịch đấy ạ?
    -Vâng, chào đồng chí.
    -Đồng chí có việc gì đấy?
    -Chúng tôi có chút việc muốn phiền đồng chí sang đây một lát, không biết đồng chí có rỗi không?
    -Vâng, xin chờ một lát, tôi sang ngay bây giờ.

    4、
    -A-lô, xin lỗi cho gặp chị Liên.

    -Dạ, xin lỗi, chắc anh nhầm máy.
    (1)nhầm是“错”,nhầm máy指“打错电话”

    三、句型练习
    1、A-lô, xin lỗi cho tôi hỏi có phải Khách sạn Hoàng Long (Nhà xuất bản Giáo dục / phòng bán vé máy bay / nhà anh Đức) không ạ?
    (1)Hoàng Long【黄龙】
    2、
    -Anh có nhắn gì không ạ?
    -Dạ, thế phiền cho nhắn lại khi nào anh Đức vể gọi lại số 57529 cho Liên (có Minh gọi điện đến hỏi thăm / ngày mai tôi gọi lại).
    复制本楼地址 | 举报 | 只看该作者 
    楼主 56楼 2010-07-28 09:34
    引用回复

    老北海

    精华2
    第18课 Ăn uống(饮食)


    一、常用语句

    1、Xin mời cả nhà.
    (1)cả nhà是一个常用的词组,表一起做某事的一群人,可译为“大家、各位”
    (2)这句话是“请大家吃饭”;在越南,吃饭前都要由晚辈说(而不是人人都说)这样的寒喧语,前面可以加主语,后面的宾语视乎吃饭的人是谁而定,直译是“(我)请……吃饭”

    2、Đề nghị chúng ta cùng nâng cốc, chúc sức khỏe của các bạn.
    (1)nâng是“举起”,因此nâng cốc是“举杯”

    3、Cạn chén, trăm phần trăm nhé!
    (1)cạn是“枯干、竭尽”,chén是“杯、碗”,因此cạn chén是“干杯”
    (2)trăm phần trăm直译是“百【分】百”,引申为“全部喝完,一口喝干”

    4、Tối cùng đi ăn cơm với tôi nhé!
    (1)这句话直译是“晚上一起跟我去吃饭吧”,暗含的意思是“由我请客”

    5、Cô phục vụ ơi, cho xin thực đơn.
    (1)thực以前学过是汉字词【实】,这里是另一个汉字词【食】,因此thực đơn【食单】是指“菜单”

    6、Bạn ăn tự nhiên, đừng khách sáo nhé!
    (1)tự nhiên本意是【自然】,引申为“随便、自便”
    (2)sáo是“套话、口头禅”,khách sáo是“客套”

    7、Ăn có hợp không? (Vừa miệng không?)
    (1)hợp是【合】,这里引申为“合口味”
    (2)vừa以前学过“刚刚、既……又……”等意思,这里是“适合”,因此vừa miệng也是“合口味”的意思

    8、Bạn cũng ăn đi cho nóng.
    (1)cho以前学过“给、认为”等多种意思,这里是表示与后面的nóng(热)结合起来是表示“趁热”,因此这一句是“你也趁热吃”

    9、Cảm ơn, tôi đã ăn rất tự nhiên rồi.
    (1)这句话直译是“我已经吃得很随便(放开来吃)”,因此意译为“我已经吃饱了”

    10、Chị ơi, cho thanh toán, hết bao nhiêu ạ?
    (1)thanh toán是【清算】,即“结算、结账”
    (2)hết以前学过是“尽、了结”,这里是指“全部”
    复制本楼地址 | 举报 | 只看该作者 
    楼主 57楼 2010-07-30 09:40
    引用回复

    老北海

    精华2
    二、场景对话


    1、
    -Nào, ngồi xuống đi. Cô phục vụ ơi, cho xin thực đơn. Bạn gọi (món) đi!
    (1)gọi (món)是“点(菜)”的意思
    -Đơn giản thôi, tôi chỉ cần một món mặn, món canh và bát cơm là đủ.
    (2)đơn giản是【单简】,即“简单”
    (3)mặn是“咸的、荤”的意思,这里引申为“(一道)菜”
    -Cho chúng tôi món thịt kho, cá hấp, gà luộc, đậu rán, sườn xào chua ngọt, giò, chả, thịt bò xào và đĩa rau muống xào tỏi nhé!
    (4)thịt kho是“红烧肉”
    (5)cá是“鱼”,hấp是“清蒸”,因此是“清蒸鱼”
    (6)gà是“鸡”,luộc是“清煮、白煮”,因此是“白切鸡”
    (7)đậu是【豆】,这里是“豆腐”的简称,rán是“油煎”,因此是“炸豆腐”
    (8)sườn是“排骨”,xào是“炒”,chua是“酸”,ngọt以前学过是“甜”,因此chua ngọt直译是“酸甜”,即“糖醋”,sườn xào chua ngọt则是“糖醋排骨”
    (9)giò是“肉团子”;chả是“炙肉、煎脍”,这里引申为“春卷”
    (10)bò是“黄牛”,thịt bò xào是“炒牛肉”
    (11)đĩa是“碟”;rau是“菜”,muống是“通心菜”,rau muống 仍是指“通心菜”;tỏi是“蒜”;因此rau muống xào tỏi是“蒜汁通心菜”
    -Có canh gì ngon chị nhỉ? Cho bát canh bí với thịt nạc nhé. Thêm hai bát cơm nữa.
    (12)bí指“瓜类”,这里的canh bí是特指“冬瓜汤”;nạc是“瘦”,thịt nạc是“瘦肉”;canh bí với thịt nạc是“瘦肉冬瓜汤”
    -Bạn ăn tự nhiên, đừng khách sáo đấy. Vừa miệng không?

    -Vừa rồi, ngon miệng lắm. Gọi nhiều thế này ăn sao xuể? Bạn cũng ăn đi cho nóng.
    (13)xuể是“尽、完”,ăn sao xuể是“怎么吃得完”
    -Không hết thì gói về, không lãng phí đâu mà sợ.
    (14)gói是“包”,这里指“打包”
    (15)lãng phí是【浪费】
    (16)đâu在这里是语气词,表加强语气;mà sợ是“干嘛怕”
    -Đúng, "tiết kiệm là quốc sách" mà.
    (17)tiết kiệm是【节俭】
    (18)quốc sách是【国策】
    -Bạn ăn đủ chưa? No chưa? Ăn thật lòng đấy chứ?
    (19)lòng以前学过是“心”,这里引申为“满意”
    -Cảm ơn, tôi đã ăn rất tự nhiên rồi.
    -Chị ơi, cho thanh toán, hết bao nhiêu ạ?
    -Đây gửi chị. Chị gói giúp mấy món này lại nhé! Cảm ơn.
    (20)gửi是“给”,这里是指“给钱”

    2、
    -Các anh, chị dùng gì ạ?
    (1)dùng以前学过是“使用”的意思,这里是“食用”
    -Mình uống chè, các cậu uống gì?
    -Mình không thích chè, mình uống nước cam.
    -Mình cũng uống nước cam, nhưng không đường.
    (2)đường以前学过是“道路、【堂】”等意思,这里是【糖】;không đường是指“不加糖”
    -Bác cho hai cam vắt, một có đường, một không đường và một chén chè.
    (3)这里bác是自称,那人是中年男性或女性
    (4)vắt是“拧、榨”,cam vắt是“榨橙汁”的意思
    -Có ngay!
    (5)có ngay是“马上、立刻”,这是催促快点把饮料拿上来

    三、句型练习
    1、Em mời cả nhà. (bác ạ. / các anh ăn cơm nhé! / cô ạ.)
    2、
    -Anh ăn đủ chưa (no chưa / có vừa miệng không / có hợp không / có ngon không)?
    -Cảm ơn, tôi đã ăn rất tự nhiên rồi (vừa rồi, ngon miệng lắm / tôi ăn rất ngon miệng).
    复制本楼地址 | 举报 | 只看该作者 
    楼主 58楼 2010-08-01 09:20
    引用回复

    老北海

    精华2
    第19课 Đi lại(出行)


    一、常用语句

    1、Giờ cao điểm hay tắc đường.
    (1)cao điểm是【高点】,giờ cao điểm指“(交通)高峰时间”
    (2)tắc是【塞】,tắc đường是“塞车”,也可用tắc xe表达

    2、Đi xe ôm tiện hơn.
    (1)xe ôm是“出租摩托车”

    3、Sáng nay có thể mua được vé ngay không?

    4、Đi vào thành phố Hồ Chí Minh đi chuyến tàu nào, hả cô?
    (1)chuyến是“趟、班车”,与后面的tàu合在一起还是表同样的意思
    (2)hả以前学过是语气词,这里在后面加上人称代词,是提问时向对方表尊敬的方式

    5、Tôi muốn mua một vé khứ hồi.
    (1)khứ hồi是“【去】回”,因此vé khứ hồi是“往返票”

    6、Hôm nay có máy bay ra Hà Nội không?

    7、Xin anh dịch sang bên phải một tý.
    (1)dịch以前学过是【译】,这里是指“移动、挪动”
    (2)这里的phải是“右”,bên phải是“右边”

    8、Xin hỏi thăm, tôi nên xuống tàu ở bến nào?

    9、Gửi hánh lý bằng cách nào?
    (1)gửi以前学过是“给”,这里是指“寄”
    (2)bằng cách是“用……方法”

    10、Chuyến tàu này bao giờ ra ga?
    (1)ga是“火车站”(前面学过的bến是“码头、汽车站”);ra ga就是“出站”
    复制本楼地址 | 举报 | 只看该作者 
    楼主 59楼 2010-08-03 09:25
    引用回复

    老北海

    精华2
    二、场景对话


    1、
    -Bị tắc đường, chán quá!
    -Mình đi xe máy, rất chủ động, không sợ tắc đường.
    (1)xe máy原意是“机器脚踏车”,这里引申为“摩托车”
    (2)chủ động是【主动】
    Đường hẹp quá, dù có xe máy cũng không thể đi nổi.
    (3)hẹp是“狭窄”
    (4)không thể是“不能”
    (5)nổi在这里是“胜任”,đi nổi是“走得过去”
    -Ứ, đúng rồi, Việt Nam cần phải cải thiện việc đi lại, phải phát triển việc mở đường và sửa đường cho đồng bộ.
    (6)cải thiện是【改善】
    (7)mở đường是“开路”,即建设新的道路;sửa đường是“修路”,即道路的维修
    (8)cho在这里表“使之”;đồng bộ是【同步】
    -Đồng ý, giao thông là mạch máu của đất nước mà.

    (9)mạch máu是“【脉】血”,即“血脉”
    (10)đất nước是“江山、国家”

    2、
    -Chào chị, chị cho mua một vé đi Sài Gòn.
    (1)Sài Gòn是“西贡”,“胡志明市”的旧称
    -Anh định mua vé ngày nào?
    -Vé hôm nay.
    -Xin lỗi, vé hôm nay hết rồi.
    -Thế à? Vé ngày mai cũng được.
    -Anh mua một lượt hay khứ hồi?
    (2)một lượt是“单程”
    -Chỉ cho mua một lượt thôi.
    -400,000 (bốn trăm nghìn) đồng.
    (3)越南语里“千”以上的数字按英语式的读法,因此400,000读作“四百千”(bốn trăm nghìn)
    (4)đồng是【铜】,是越南的货币单位,这是因为古代是以铜钱作货币,现在一般音译为“越南盾”
    -Tiền đây.
    -Vé đây.

    三、句型练习
    1、Đi xe ôm (xe đạp / xích lô / ô-tô buýt) sẽ tiện hơn.
    2、Tôi muốn mua một vé máy bay ra Hà Nội (tàu nhanh / khứ hồi / một lượt vào Sài Gòn).
    (1)一般“到某城市去”用趋向动词vào,但前面学过在Hà Nội之前是用ra,那是因为河内是首都,只有在它前面用与vào相对的ra
    复制本楼地址 | 举报 | 只看该作者 
    楼主 60楼 2010-08-05 09:11
    引用回复
    描述
    快速回复

      [完成后可按 Ctrl+Enter 发布]恢复刚才写的帖子
      你需要登录后才可以回贴 | 点这里注册
      商情广告
      牵手人生婚介

      牵手人生婚介-->告别虚假婚托,走进真正完美&健康的美好姻缘。

      18777968058 苏老师
      好儿郎潜能早教私塾学堂

      潜能早教训练记忆高效学习。 学用经典一对一教多语种学。 德智体美琴棋书画游学自然。QQ:40173649

      13977928888
      德创物流

      高端管理系统,专业规范流程

      电话:18077952077
      『1886私人摄影』

      『1886私人摄影』限量版外景婚纱专属定制强势来袭!让你一生一次的婚纱拍摄过程成为您爱的旅途!电话:15278914886;QQ:1213203842

      15278914886
      博瑞生活代理服务公司

      专业帮忙办事--大事小事偷懒事,难事丑事棘手事。您花钱,我们帮你办。

      0779-3033215
      北海市菜园里辅导学校

      学校荟萃了部分从事教学多年、经验丰富的优秀老师。 面授教学与远程教学为一体的教育培训基地。

      电话:0779-3033720
      北海市少年儿童故事大赛

      北海市少年儿童故事大赛开始报名啦! 电话:13977956775 0779-2652985

      0779-2652985
      北海市中心血站

      无偿献血,免费用血!血费报销咨询电话:3909616   北海市中心血站网址: bhzxxz.com

      电话:3909616
      玉林师范学院

      2013年成人高等教育招生,学习时间短,学费低,国家承认学历,可办教师资格证等。

      13607792093  曾老师
      中国藏茶藏金阁

      主营藏茶系列产品,冬虫夏草、青稞酒、青稞饼等。藏茶具有降血脂、血压功效,乃送礼佳品。

      0779-3831366

      小骚包楼主

      老北海

      主贴精华 2

      北海365网采用保10洁互联网社区净化服务      看不见的智能计算  看得到的干净网站